vanban.org

Quyết định 94/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C) tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị N - Cháng Văn H (C)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C).
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đặng Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn C, xã P, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Anh Cháng Văn H (Cháng Văn C), sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hà Giang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C) tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C) thống nhất thỏa thuận giao cháu Cháng Quang Đ, sinh ngày 22/11/2010 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Định đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận cấp dưỡng nuôi con theo khả năng của anh Cháng Văn H (Cháng Văn C), không đề nghị Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đặng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị N và anh Cháng Văn H (Cháng Văn C) tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Cháng Quang Đ, sinh ngày 22/11/2010 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận cấp dưỡng nuôi con theo khả năng của anh Cháng Văn H (Cháng Văn C), không đề nghị Toà án giải quyết.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

- Về lệ phí: Chị Đặng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000,đ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Đặng Thị N đã nộp theo biên lai số 0002580 ngày 14/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang (Phan Quỳnh T nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ