- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm T- Đàm Duy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Th và bị đơn ông Đàm Duy H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH PHƯỚC ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1989 Bị đơn:
Ông Đàm Duy H, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện P, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Th và bị đơn ông Đàm Duy H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Đàm Duy H thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung là các cháu Đàm Duy M, sinh ngày 06-4-2009 và cháu Đàm M Q, sinh ngày 10-02-2014 cho ông Đàm Duy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông H không yêu cầu bà Thủy cấp dưỡng nuôi con chung. c) Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp; Trả lại cho bà Trần Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012232, Quyển số 0245 ngày 19-5-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Vũ Thị Phượng |