- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 94/2021/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2021/QĐST-DS | TP. Tuyên Quang, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06/7/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-DS, ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt V, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Thôn 11, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Người đai diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Việt V: Bà Dương Thị N, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn 10, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T;
ĐÞa chØ: Tổ dân phố 18, phường An Tường, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Quốc T, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Thị L, chức vụ: Kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T; địa chỉ: Tổ dân phố 02, phường Y, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt V tổng số tiền là 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Ông Nguyễn Việt V phải nộp 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.100.000 đồng (ba triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2019/0000267, ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho ông Nguyễn Việt V số tiền 1.975.000 đồng (một triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T phải nộp 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp Tuyên Quang; - Chi cục THADS tp Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vương Thị Lan |