- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến D - Đỗ Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TX.PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 20 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
- Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2020/ TLST – VHN ngày 21 tháng 04 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Nguyễn Tiến D, sinh năm 1977 - Địa chỉ: Tổ 9, khu 1, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chị: Đỗ Kim H, sinh năm 1980 - Địa chỉ: Tổ 9, khu 1, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Kim H là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Anh D và chị H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre ( Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01 ngày 15-04-1999). Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh D và chị H không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên công nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự.
. Về con chung: Anh D và chị H có một con chung Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 01-01-2000. Do con chung đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa xem xét.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Mỗi người phải nộp 150.000 đ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Kim H có một con chung Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 01-01-2000. Con đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Kim H, mỗi người phải nộp lệ phí sơ thẩm việc dân sự số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đ ( ba trăm ngàn đồng ) theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004480 ngày 21-04-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Kim H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; - UBND xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lương Thị Thanh Hảo |