- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (H-S)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị H; nơi cư trú: Số 21/60/104 đường T, phường H, quận Lê C thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Hồng S; nơi cư trú: Số 53 tổ 2 Đ, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2020, chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng Sâm thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S có một con chung là Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 24/01/1993. Hiện con Nguyễn Tuấn H1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S thoả thuận chị Trần Thị H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S có một con chung là Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 24/01/1993. Hiện con Nguyễn Tuấn H1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hồng S không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H nhận nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Trần Thị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006315 ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - UBND phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 17/8/1992); - Chi cục THADS quận N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Phượng |