vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn M, xã E, huyện R, tỉnh Đắk Lăk.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Bá T thống nhất thuận tình ly hôn. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001091 ngày 13/02/2020 của Chi cục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chầp ly hôn giữa Trần Thị H và Phạm Bá T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn M, xã E, huyện R, tỉnh Đắk Lăk.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 13 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hằng. Các Hội thẩm nhân nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hơn. 2. Ông Nguyễn Văn Tám. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020; Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn M, xã E, huyện R, tỉnh Đắk Lăk. Tạm trú: Số O, đường huyện C, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Phạm Bá T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Xóm S, thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Tạm trú: Số O, đường huyện C, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Bá T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001091 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên xem như đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ