vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác định có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Diễm My, sinh ngày 30/4/2014. Ly hôn, ông T, bà H thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Diễm My cho bà H nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 219/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ x Hòa Phú, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, có mặt.

- Bà Lê Xuân H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ky/36 đường Trần Đình Tri, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T đăng ký kết hôn năm 2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký hôn tại UBND phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc, đến tháng 7/2019 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng liên quan đến các vấn đề mâu thuẫn giữa hai bên gia đình, dẫn đến tình cảm vợ chồng sứt mẻ, mất niềm tin với nhau và không còn tình cảm với nhau trong đời sống vợ chồng. Nên bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác định có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Diễm M, sinh ngày 30/4/2014. Ly hôn, ông T, bà H thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Diễm My cho bà H nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ, cho đến khi cháu My đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu tính từ tháng 7/2020.

Về tài sản chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác định trong thời kỳ hôn nhân giữa ông T và bà H có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác nhận không có nợ chung.

Xét thấy: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng liên quan đến các vấn đề giữa hai bên gia đình, dẫn đến tình cảm vợ chồng sứt mẻ, mất niềm tin với nhau và không còn tình cảm với nhau trong cuộc sống. Hiện nay, mâu thuẫn của vợ chồng ông T, bà H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác định có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Diễm My, sinh ngày 30/4/2014. Ly hôn, ông T, bà H thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Diễm My cho bà H nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ, cho đến khi cháu My đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu tính từ tháng 7/2020.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của Pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T xác nhận không có nợ chung.

2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Lê Xuân H và ông Nguyễn Quang T đã nộp theo biên lai thu số 0004462 ngày 12.6.2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ