vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 07/02/2018, do Ủy ban nhân dân xã Đ T, huyện M X, tỉnh S T cấp ngày 07/02/2018 chấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ.Trần Đề, ngày 29 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Mai Phú Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp Đ T, xã Đ T, huyện M X, tỉnh S T.

Bị đơn: Bà Cao Thị Ái N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp H B, xã T V, huyện T Đ, tỉnh S T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 07/02/2018, do Ủy ban nhân dân xã Đ T, huyện M X, tỉnh S T cấp ngày 07/02/2018 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N thống nhất xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Mai Phú Đ và bà Cao Thị Ái N thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Phú Đ thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0002192 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, như vậy ông Mai Phú Đ đã nộp xong án phí; hoàn trả cho ông Mai Phú Đ số tiền chênh lệch là 450.000 đồng. Bà Cao Thị Ái N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ