- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Lê Thanh H và chị Thái Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 236 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 94/2020/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thúy Hằng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Bá Đức
2. Ông Lê Văn Tỵ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 236 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Lê Thanh H, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T1, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Thái Huyền T, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: ấp H, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Lê Ngọc Diễm M, sinh ngày 27/3/2017 và Lê Ngọc Diễm T, sinh ngày 28/01/2019, khi ly hôn chị Thái Huyền T được trực tiếp nuôi 02 con.
Anh Lê Thanh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau:
+ Đối với cháu Lê Ngọc Diễm M, sinh ngày 27/3/2017: Anh Lê Thanh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng), cấp dưỡng từng tháng, cấp dưỡng vào ngày 09 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Đối với cháu Lê Ngọc Diễm T, sinh ngày 28/01/2019: Anh Lê Thanh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.300.000 đồng (một triệu ba trăm ngàn đồng), cấp dưỡng từng tháng, cấp dưỡng vào ngày 09 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ theo quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Lê Thanh H và chị Thái Huyền T trình bày không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Anh Lê Thanh H và chị Thái Huyền T trình bày không có, không yêu cầu nên không giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Thanh H tự nguyện nộp: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đối với yêu cầu ly hôn và 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008254 ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Anh Lê Thanh H phải nộp thêm 300.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền đến hạn thi hành, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS h. Mỏ Cày Nam; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Đương sự; - Lưu (Hs, Vp). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đã ký Đỗ Thúy Hằng |