- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Tuyết N yêu cầu Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Tuyết N và ông Trương Huệ M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết N, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ H, ấp B, xã B1, huyện B2, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trương Huệ Minh, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ H, ấp B, xã B1, huyện B2, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Tuyết N và ông Trương Huệ M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết N và ông Trương Huệ M thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 08/2013, quyển số 01/2012, do Ủy ban nhân dân xã B1, huyện T (Nay là huyện B2), tỉnh Bình Dương cấp ngày 30/01/2013).
- Về con chung: Giao cháu Trương Gia H, sinh ngày 04/6/2013 và Trương Minh K, sinh ngày 26/4/2019 cho bà Trương Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trương Thị Tuyết N không yêu cầu ông Trương Huệ M cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, bà Trương Thị Tuyết N và ông Trương Huệ M có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trường hợp ông M lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông M theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ghi nhận việc bà Trương Thị Tuyết N và ông Trương Huệ M tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc bà Trương Thị Tuyết N và ông Trương Huệ M tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trương Thị Tuyết N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0031118 ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho bà Trương Thị Tuyết N số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã B1, huyện B2; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Sơn |