- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Minh H1 và anh Hoàng Huy H2 xin thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Minh H1, sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Tổ 6, khu Đ, phường T, thành phố P, tỉnh N.
Anh Hoàng Huy H2, sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Tổ 6, khu Đ, phường T, thành phố P, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, chị Bùi Minh H1và anh Hoàng Huy H2 cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Minh H1 và anh Hoàng Huy H2 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H1 và anh H2 có hai con chung là: Hoàng Minh C, sinh ngày 23/12/2013 và Hoàng Minh T, sinh ngày 11/11/2016. Khi ly hôn, chị H1 và anh H2 thỏa thuận, thống nhất: Chị H1 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Hoàng Minh T cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh H2 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Hoàng Minh C cho đến khi con chung thành niên. Chị H1, anh H2 không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H1 và anh H2 không có tài sản chung, không có nợ chung.
Về lệ phí: Chị H1 tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Minh H1 và anh Hoàng Huy H2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H1và anh H2 có hai con chung là: Hoàng Minh C, sinh ngày 23/12/2013 và Hoàng Minh T, sinh ngày 11/11/2016. Khi ly hôn chị H1 và anh H2 thỏa thuận thống nhất: Chị H1 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Hoàng Minh T cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh H2 có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Hoàng Minh C cho đến khi con chung thành niên. Chị H1, anh H2 không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị H1 và anh H2 không có tài sản chung, không có nợ chung.
2. Về lệ phí: Chị Bùi Minh H1 tự nguyện nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H1 đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004451 ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố P; - UBND phường T; - CCTHADS thành phố P; - TAND tỉnh N; - Lưu hồ sơ việc dân sự, văn phòng. . | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiệp |