- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!LÊ!CHÂN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94 /2019/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!LÊ!CHÂN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Thành L; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 14/75/213 T, phường V, Quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 8G/75/213 T, phường V, Quận L, thành phố Hải Phòng;
Chị Phạm Thị Nh; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 14/75/213 T, phường V, Quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 117 N, phường C, Quận L, thành phố Hải Phòng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Quận Lê Chân, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Phạm Thị Nh được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả ba con chung là Nguyễn Mai L, sinh ngày 08/10/200X; Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 01/8/200Y và Nguyễn Phạm Thanh Th, sinh ngày 01/11/201Z cho anh Nguyễn Thành L nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành L và chị Phạm Thị Nh mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh L và chị Nh đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0013054!ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND Quận Lê Chân;
!
- Người yêu cầu;
!
- Chi cục THADS Quận Lê Chân;
- UBND phường V, Quận L, TP.Hải Phòng
! (ĐKKH năm 2001);
!
- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.
Lê!Thị!Hải!Yến!