vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn T H T và anh B H N. 2.

Về con chung: Chị T và anh N thỏa thuận như sau: + Chị Trúc trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên B Đ K, sinh ngày 05/3/2013 và B T L, sinh ngày 19/10/2016. Anh N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên B Đ K và B T L, không ai được quyền cản trở. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn T H T và anh B H N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 94/2019/QĐST- HNGĐ
Bình Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T H T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Tổ 07, khóm 4, phường T P, thị xã B M, tỉnh V L.

- Bị đơn: Anh B H N, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Tổ 07, khóm 4, phường T P, thị xã B M, tỉnh V L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn T H T và anh B H N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T và anh N thỏa thuận như sau: + Chị Trúc trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên B Đ K, sinh ngày 05/3/2013 và B T L, sinh ngày 19/10/2016. Anh N không cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên B Đ K và B T L, không ai được quyền cản trở. + Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên B T T, sinh ngày 14/11/2004, chị Trúc không cấp dưỡng nuôi con. Chị T được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên B T T, không ai được quyền cản trở

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (trong đó, tự nguyện nộp thay cho anh N 75.000 đồng). Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009731 ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. Vậy chị Trúc đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ