- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lù Thị H xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Lù Thị H và Anh Nguyễn Văn T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | TP H, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 giữa:
*Nguyên đơn chị: Lù Thị H - sinh năm: 1980.
*Bị đơn anh: Nguyễn Văn T - sinh năm : 1975. Địa chỉ: Cùng trú tại tổ 09, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 , 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27, của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,Miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Lù Thị H và Anh Nguyễn Văn T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị H và Anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh chị cùng thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hương N sinh ngày 13/12.2002 và cháu Nguyễn Đăng K sinh ngày 24/12/2017 cho chị Lù Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N, cháu K đến khi đủ 18 tuổi, Giao cháu Nguyễn Tiểu Y sinh ngày 29/03/2007 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Y đến khi đủ 18 tuổi, phần cấp dưỡng anh chị không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai, anh chị vẫn có mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm qua lại thăm nom chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
* Về tài sản chung, công nợ chung:
Anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết .
* Về án phí sơ thẩm ly hôn:
Hai bên anh chị thỏa thuận, chị Lù Thị H tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại chị Cục thi hành án dân sự thành phố H biên lai thu số: 01262 ngày 19 tháng 6 năm 2019.
Hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) dự phí chênh lệch cho chị H.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án ,theo quy định tại các điều 6, 7,7a và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh Hà Giang; - VKSTP; - THADS TP H; - UBND xã L, Huyện V ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |