- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hà M và anh Trần Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94 /2019/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hà M; sinh ngày 24 tháng 8 năm 1995.
Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 2 V, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Đình T, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1992.
Nơi ĐKNKTT: Cụm 5, Tổ dân phố 1, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hà M và anh Trần Đình T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Hà M và anh Trần Đình T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Trần Minh Q, sinh ngày: 22/12/2014.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Hà M, anh Trần Đình T đã thống nhất, thỏa thuận giao cháu Trần Minh Q cho chị Nguyễn Hà M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trần Đình T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu Trần Minh Q tròn 18 tuổi. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Chị Nguyễn Hà M, anh Trần Đình T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Hà M chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn, án phí nuôi con định kỳ anh Trần Đình T phải chịu nộp 150.000 đồng nhưng anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Hà M nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ được trừ vào số tiền chị M đã nộp 300.000 đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0005255 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND TP. Đồng Hới; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND phường Bắc Nghĩa, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |