- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TLH MQ-94"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Lê Hồng Q 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số112/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1988
- Bị đơn: anh Lê Hồng Q, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Số nhà 01, ngách 246/60, tổ dân phố số 6, Hòe Thị, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Lê Hồng Q 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Lê Hồng Q có 01 con chung tên là Lê Vân Phương, sinh ngày 11/7/2014. Ly hôn chị Hoàng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Vân Phương. Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Lê Vân Phương tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008396 ngày 02/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí 3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKS ND quận Nam Từ Liêm; - UBND xã Hoằng Châu, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (số 79, quyển Số 01/2011, ngày đăng kí ngày 17/11/2012) - Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lý Kế Hiền |