vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Minh T và anh Trần Văn Q.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh T và anh Trần Văn Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Minh T và anh Trần Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ
Hà Đông, ngày 22 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh T - sinh năm 1982.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 32, phường N, quận C, Hà Nội.

Hiện cư trú tại: Số 1, ngõ 11, đường 800A, phường N, quận C, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Q - sinh năm 1980.

Nơi ĐKNKTT và hiện cư trú tại: Số 265, đường 72, tổ dân phố Q, phường D, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C¨n cø vµo §iÒu 55, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014;

Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về án phí, lệ phí Tòa án).

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 14/5/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Minh T và anh Trần Văn Q.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh T và anh Trần Văn Q.

2. Về con chung: Chị T và anh Q thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Trần Đăng Kh (nam) sinh ngày 04/09/2018.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị T và anh Q: Giao cháu Kh cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh Quận đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Kh đối với anh Q cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị T và anh Q đều xác nhận không có, ly hôn vợ chồng anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.

4. Về nợ: Chị T và anh Q đều xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung và không cho ai vay nợ. Ly hôn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.

5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí LHST (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 02369 ngày 22/02/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ