vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung:Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K có 01 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 23/01/2011, Các bên thỏa thuận: Giao con chung cho anh Trần Đăng K được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Thu T, Trần Đăng K ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số103/2019/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10năm 2019, giữa: -Nguyên đơn: Chị Đàm Thu T – sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Trần Đăng K – sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày06tháng 11năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày06 tháng11năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung:Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K có 01 con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 23/01/2011, Các bên thỏa thuận: Giao con chung cho anh Trần Đăng K được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/1 tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2019 đến khi con chung thành niên.

- Chị Đàm Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đàm Thu T và anh Trần Đăng K không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4 Về công nợ chung: Không có 5. Về án phí: Chị Đàm Thu T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trămnăm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trămnăm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Được trừ đi số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Đàm Thu T đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0002031 ngày 23/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ