vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2017 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh S cấp ngày 07-02-2017 chấm dứt kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 24 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị Thanh N; Sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh S.

đơn: Ông Danh V; Sinh năm 1996; Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh S.

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2017 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh S cấp ngày 07-02-2017 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về quan hệ con chung: Bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V thống nhất xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, nên không đặt ra xem xét.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lý Thị Thanh N và ông Danh V thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thị Thanh N thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005779, ngày 17-6-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh S. Trả lại cho bà Lý Thị Thanh N số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Danh V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ