- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Văn Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn D và chị Lưu Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 02 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Tạ Văn D, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Chị Lưu Thị P, sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83; 84; 107; 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn D và chị Lưu Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn D và chị Lưu Thị P thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Về con chung: Anh Tạ Văn D và chị Lưu Thị P thỏa thuận: Chị Lưu Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tạ Hoài L, sinh ngày 02/7/2007 và Tạ Thị Lan A, sinh ngày 25/01/2009 cho đến con khi con đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Tạ Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị Lưu Thị P đối với hai cháu số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị P có đơn yêu cầu thi hành án, anh D không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn anh Tạ Văn D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về Tài sản chung: Anh Tạ Văn D và chị Lưu Thị P đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về công nợ chung: Anh Tạ Văn D và chị Lưu Thị P đều xác định không có.
2.5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Tạ Văn D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. Anh Tạ Văn D đề nghị được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000758 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |