vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Văn L và bà Đoàn Thị H 2.

Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn L và bà Đoàn Thị H cùng thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/92 do Uỷ ban nhân dân xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, TPHCM cấp ngày 25/12/1992) Về con chung và việc cấp dưỡng: Có hai con chung là Nguyễn Thảo V, sinh ngày 27/9/1993 và Nguyễn Đoàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Văn L và bà Đoàn Thị H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 16 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 574/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1970 Địa chỉ: 969 H, ấp S, xã P, huyện Nhà Bè, TP. HCM Tạm trú: 254A N, ấp H, xã P, huyện Nhà Bè, TP. HCM Bị đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm: 1967 Địa chỉ: 969 H, ấp S, xã P, huyện Nhà Bè, TP. HCM Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự năm 2008; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Văn L và bà Đoàn Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn L và bà Đoàn Thị H cùng thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/92 do Uỷ ban nhân dân xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, TPHCM cấp ngày 25/12/1992)

- Về con chung và việc cấp dưỡng: Có hai con chung là Nguyễn Thảo V, sinh ngày 27/9/1993 và Nguyễn Đoàn Thanh N, sinh ngày 05/4/2001. Hai con chung đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Cả hai xác nhận không có.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn L tự nguyện chịu án phí DSST là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0033524 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, ông Lộc được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ