vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lưu Thị Ngọc H, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Số 88 KDC ĐS, ấp AN, xã Mỹ AHB, huyện LV, tỉnh ĐT. Bị đơn: Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 323A/TTB, ấp TTB, xã TD, huyện LV, tỉnh ĐT; Tạm trú: Khu du lịch MT, số 272 LD, phường MP, thành phố CL. Tỉnh ĐT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLHVSTTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 94 /2019/QĐST-HNGĐ
Lai vung, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích H.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Quang Kim C;

2. Ông Võ Văn C.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Diễm Q – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu P - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Ngày 18 tháng 4 năm 2019 tại phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2019/TLST- HNGĐ, ngày 20/02/2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lưu Thị Ngọc H, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Số 88 KDC ĐS, ấp AN, xã Mỹ AHB, huyện LV, tỉnh ĐT.

Bị đơn: Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 323A/TTB, ấp TTB, xã TD, huyện LV, tỉnh ĐT; Tạm trú: Khu du lịch MT, số 272 LD, phường MP, thành phố CL. Tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Ngọc H với anh Nguyễn Tấn T.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Lưu Thị Ngọc H với anh Nguyễn Tấn T.

Chị Lưu Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi hai người con chung tên Nguyễn Lưu Tấn A, sinh ngày 28/02/2010 và Nguyễn Lưu Gia H, sinh ngày 16/11/2013. Anh Nguyễn Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lưu Thị Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Tấn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản khi ly hôn: Chị Lưu Thị Ngọc H và anh Nguyễn Tấn T không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Chị Lưu Thị Ngọc H và anh Nguyễn Tấn T không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Chị Lưu Thị Ngọc H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân là 300.000 đồng. Được khấu trừ 300.000 đồng vào tiền tạm ứng án phí chị Huyên đã nộp theo biên lai số 0008482, ngày 20/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Chị H đã nộp xong)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ