vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Vũ Thu H và anh Nguyễn Minh .

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Vũ Thu H và anh Nguyễn Minh . Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 05/5/2000 của UBND xã L huyện Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Minh Ch - Nguyễn Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Vũ Thu H và anh Nguyễn Minh .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 94/2019/QĐST – HNGĐ
Đơn Dương, ngày 08 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 73/2019/TLST - HNGĐ ngày 28/3/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Vũ Thu H, sinh năm: 1981;

Trú tại: Số nhà 00 thôn Đ, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh , sinh năm: 1972;

Trú tại: Số nhà 00 thôn Đ, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 28/6/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Vũ Thu H và anh Nguyễn Minh .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Vũ Thu H và anh Nguyễn Minh . Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 05/5/2000 của UBND xã L huyện Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:

Giao cháu Nguyễn Lê Đăng Kh, sinh ngày: 18/8/2005 cho anh Nguyễn Minh trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu Kh trƣởng thành. Riêng cháu Nguyễn Lê Quỳnh Nh sinh ngày: 03/4/2001 đã đủ tuổi trƣởng thành nên chị H và anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lê Vũ Thu H không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Vũ Thu H và anh Nguyễn Minh thống nhất thỏa thuận hai bên tự thỏa thuận giải quyết, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Vũ Thu H thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0011275 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ