- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 94/2019/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST – DS ngày 27 tháng 12 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Chế Thị X, sinh năm 1972. Địa chỉ: 226/4, ấp Thạnh Thới Đ, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963. Địa chỉ: 166/4 ấp Thạnh Thới Đ, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1964. Địa chỉ: 166/4 ấp Thạnh Thới Đ, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Chế Thị X số tiền 128.200.000 đồng (một trăm hai mươi tám triệu hai trăm nghin đồng). Trong đó bao gồm tiền nợ vay là 42.000.000 đồng, tiền nợ hụi 02 khoản hụi là 86.200.000 đồng (khoản nợ hụi 11.500.00 đồng và khoản nợ hụi 74.700.000 đồng).
*Thời gian và cách thức trả:
1
- Đối với khoản nợ hụi 11.500.000 đồng:
+ Ngày 15/4/2019 bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X số tiền 3.000.000 đồng.
+ Ngày 15/5/2019 bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Xinh số tiền 1.500.000 đồng. Sau đó cứ mỗi tháng bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X số tiền 1.500.000 đồng, việc trả dần theo cách thức này được thực hiện đến ngày 15/7/2019.
+ Số tiền còn lại của khoản nợ hụi này là 4.000.000 đồng thì mỗi tháng bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X mỗi tháng 500.000 đồng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/8/2019 đến ngày 15/3/2020.
- Đối với số tiền nợ vay là 42.000.000 đồng và tiền nợ hụi còn lại là 74.700.000 đồng bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X theo thời gian và cách thức trả sau đây:
+ Ngày 15/7/2019 bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X số tiền 42.000.000 đồng tiền nợ vay và 34.000.000 đồng tiền nợ hụi.
+ Số tiền nợ hụi còn lại là 40.700.000 đồng mỗi tháng bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc trả dần được bắt đầu từ ngày 15/8/2019. Lần sau cùng bà T và ông Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà X số tiền 700.000 đồng là hết số nợ này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 3.205.000 đồng (ba triệu hai trăm lẽ bốn nghìn đồng).
+ Bà Chế Thị X tự nguyện chịu: 1.602.500 đồng (một triệu sáu trăm lẽ hai nghìn năm trăm đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho bà Chế Thị X số tiền 1.627.500 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0021604 ngày 27/12/2018.
+ Bà Nguyễn Thị T và ông Đỗ Văn Th tự nguyện chịu: 1.602.500 đồng (một triệu sáu trăm lẽ hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
2
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre -VKS nhân dân huyện Thạnh Phú; -Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú; -Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án 3 | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Đào Hồng Vân |