vanban.org

Quyết định 94/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lâm Hùng H và bà Nguyễn Thị Đăng H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chi H va anh H yeu cầu công nhận thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2018/QĐST-VHNGĐPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 450/2017/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa:

Ông Lâm Hùng H, sinh năm 1974

Địa chỉ: khu phố 4, phường T, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Và bà Nguyễn Thị Đăng H, sinh năm 1980

Địa chỉ: khu phố 4, phường T, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lâm Hùng H và bà Nguyễn Thị Đăng H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Hùng H và bà Nguyễn Thị Đăng H không thống nhất trở về chung sống đoàn tụ mà xin thuận tình ly hôn.

Về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:

Bà Nguyễn Thị Đăng H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lâm Gia H, sinh ngày 19/7/2011.

1

Ông Lâm Hùng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3/. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận.

4/. Về lệ phí: Ông Lâm Hùng H và bà Nguyễn Thị Đăng H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông H, bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0017123 ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông Lâm Hùng H và bà Nguyễn Thị Đăng H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án Theo các Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ