- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2018/QĐST-HNGĐ | KonTum, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 131/2018/TLST-HN&G§ ngµy 19 th¸ng 3 n¨m 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn 4, xã H, thành phố K, tỉnh K
- Bị đơn: Anh Thái Đình Ch, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Đại Đội 25, Trung Đoàn H, Sư Đoàn M, Quân Đoàn B, thành phố K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982
- Anh Thái Đình Ch, sinh năm 1972.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Thái Đình Ch thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao hai con chung là Thái Đình T, sinh ngày 11/6/2008 và Thái Đình T, sinh ngày 15/3/2011 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Thái Đình C không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 1, Điều 24, điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị L chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phi ly
́ hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001222 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án thành phố KonTum . Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THA dân - Các đương sự - UBND xã, phường - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) DƢƠNG THỊ VÂN |