- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Bùi Mạnh T - Bị đơn chị Trần Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh T và chị Trần Thị Kim O 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Mạnh T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm Hổ 1, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kim O, sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm Hổ 1, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Mạnh T và chị Trần Thị Kim O 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mạnh T và chị Trần Thị Kim O b. Về con chung: Giao cháu Bùi Anh T1, sinh ngày 02/02/2014 cho anh Bùi Mạnh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và chị Trần Thị Kim O có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu T1 cùng anh T mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị Trần Thị Kim O có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Anh Bùi Mạnh T thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003884 ngày 20/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh Bùi Mạnh T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Kim O phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thuỷ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - UBND xã Ngọc Lương; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Đào |