- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh Tr và chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Ngô Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 94/2018/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Tr – Sinh năm: 1971.
-Bị đơn: Chị Ngô Thị B – Sinh năm: 1967.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn TC, xã NC, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Tr và chị Ngô Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Nguyễn Văn Tr và chị Ngô Thị B được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Ngô Thị B có 02 con chung con lớn Nguyễn Đình N, sinh ngày 29/3/1993 và Nguyễn Thị H, sinh ngày 06/9/2002. Con lớn Nguyễn Đình N đã trưởng thành có công việc làm và có thu nhập riêng. Giao con Nguyễn Thị H, sinh ngày 06/9/2002 cho chị Ngô Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị B mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn Tr được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Anh Nguyễn Văn Tr tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Văn Tr đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008715 ngày 05/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Tiền Hải. - UBND xã NC, Tiền Hải, TB - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vương |