vanban.org

Quyết định 94/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Hà Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hà L, sinh ngày 04/9/2010 cho đến khi cháu Vũ Hà L trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng. Thời hạn cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ Văn T và chị Hà Thị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Hà Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2018/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T , sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn Xuân La, xã Thái Phương, huyện H Hà, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Bản M2, xã Quang Huy, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Hà Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hà L, sinh ngày 04/9/2010 cho đến khi cháu Vũ Hà L trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Vũ Hà L trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Vũ Văn T và chị Hà Thị H vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Vũ Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 145 ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ