vanban.org

Quyết định 94/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang H, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Trương Quang H và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung tên là Trương Quang H, sinh ngày 12/03/2011, hiện nay cháu H đang sống với chị H. Ly hôn, anh H và chị H thống nhất giao cháu Trương Quang H cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H và chị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang H, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2018/QĐST-HNGĐP, ngày 07 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Quang H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986; HKTT: Thôn I, xã C, thành phố P, tỉnh Gia Lai; Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 07 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang H, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Trương Quang H và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung tên là Trương Quang H, sinh ngày 12/03/2011, hiện nay cháu H đang sống với chị H. Ly hôn, anh H và chị H thống nhất giao cháu Trương Quang H cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trương Quang H phải cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2018 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con khi phát sinh một trong các điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Trương Quang H và chị Nguyễn Thị H thống nhất thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Trương Quang H và chị Nguyễn Thị H xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trương Quang H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 8022 ngày 15/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên nên đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ