- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bá Tr - Nguyễn Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bá Tr và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 05 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 125/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trần Bá Tr, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Số 19/2, ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Số 19/2, ấp P, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bá Tr và chị Nguyễn Thị Huyền T. 2/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bá Tr và chị Nguyễn Thị Huyền T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống anh Tr và chị T có 01 con chung là Trần Nguyễn Bảo C, sinh ngày 04/9/2014 hiện đang sống chung với chị T. Anh Tr và chị T thỏa thuận giao con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Tr được quyền tới lui thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tr và chị T thỏa thuận anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Tr và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Tr và chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết. -Về án phí: Anh Trần Bá Tr tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001404 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, anh Tr đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh Tr số tiền tạm ứng án phí là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số, ngày tháng nêu trên. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDHLH; - PNVTHA- TANDTVL; - Chi cục THADS HLH; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Huỳnh Thị Chỉnh |