- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Lâm Thị N và anh Lê Văn D"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp CM, xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp TT A, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị N, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp CM, xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp TT A, xã AT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị N, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp CM, xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp TT A, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lâm Thị N và anh Lê Văn Đ cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: chị N và anh Đ thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị không có con chung. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: chị N và anh Đ xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Lâm Thị N phải nộp 75.000đ đồng và anh Lê Văn Đ Phương phải nộp 75.000đ. Chị Lâm Thị N tự nguyện nộp thay cho anh Lê Văn Đ. Chị Lâm Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 28 tháng 5 năm 2018 theo biên lai thu số 0011176 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Lâm Thị N số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; UBND xã AP Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |