vanban.org

Quyết định 94/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam Địa chỉ: số 169, phố Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam với bị đơn Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH HAÄU GIANG
--- *** ---
Số:94/2018/QĐST-DS
Phụng Hiệp, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2018/TLST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Địa chỉ: số 169, phố Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền khởi kiện: ông Nguyễn Hữu Tr, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H, tỉnh Hậu Giang.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Lý Ngọc H, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H, tỉnh Hậu Giang.

-Bị đơn: Trần Thị B, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đặng Văn Ph, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: bà Trần Thị B và ông Đặng Văn Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện H, tỉnh Hậu Giang tổng số tiền 28.655.872đ (hai mươi tám triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng); trong đó nợ gốc là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), lãi suất tính đến ngày 31.8.2018 là 8.655.872đ (tám triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng) và phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 01.9.2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc với mức lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên được thể hiện trong hợp đồng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Trần Thị B và ông Đặng Văn Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

-Về án phí: bà Trần Thị B và ông Đặng Văn Ph phải nộp 716.396đ (bảy trăm mười sáu nghìn ba trăm chín mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng do bà Bé, ông Phương có hoàn cảnh gia đình khó khăn được Uỷ ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang xác nhận nên được giảm 50% án phí, số tiền còn lại bà Trần Thị B và ông Đặng Văn Ph phải nộp là 358.198đ (ba trăm năm mươi tám nghìn một trăm chín mươi tám đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ