- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị N và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:94/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:80/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh 1973. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh 1973. Cùng HKTT: Khu KL 2, phường VC, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung là Trần Văn M, sinh 1996 và Trần Văn T, sinh 1998 đều đã trên 18 tuổi, có công việc riêng; chị N anh C đều không có yêu cầu về con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị N phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2017/0000493 ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bắc Ninh. - Các đương sự; - VKSND TP Bắc Ninh; - THA TP Bắc Ninh. - UBND xã, phường; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |