vanban.org

Quyết định 94/2018/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T T T T và ông N V L. 2.

Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung N Q A, sinh ngày 13/01/2013. Ông L trực tiếp nuôi dưỡng con chung N T B A, sinh ngày 11/11/2008. Ông L và bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T T T T và ông N V L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 94/2018/QĐST-HNGĐ
Hàm Tân, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 185/2018/TLST/ HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà T T T T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T N, huyện H T, tỉnh B T. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Long, sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T N, huyện H T, tỉnh B T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T T T T và ông N V L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:

- Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung N Q A, sinh ngày 13/01/2013.

- Ông L trực tiếp nuôi dưỡng con chung N T B A, sinh ngày 11/11/2008. Ông L và bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Vì quyền lợi của con, các bên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật * Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Bà T T T T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) mà bà đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0024420 ngày 28 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả cho bà T T T T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ