- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Lý Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI ------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2017/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2017/TLST – HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2017 giữa:
1/ Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: thôn N, xã P, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2/ Bị đơn: Anh Lý Xuân H, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: xóm 6, thôn N, xã P, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Lý Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Trần Thị V và anh Lý Xuân H xác định vợ chồng có 02 con chung gồm: Lý Trần Linh Đ, sinh ngày 13/10/2013; đang ở với anh H và Lý Xuân K, sinh ngày 17/8/2016; đang ở với chị V.
Chị V và anh H thống nhất giao nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao cháu Lý Xuân K cho chị V, giao cháu Lý Trần Linh Đ cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn: Chị Trần Thị V và anh Lý Xuân H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung : Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có nợ chung, không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5. Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Trần Thị V tự nguyện nộp sung công nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng, chị Trần Thị V được hoàn trả lại số tiền chên h lệch là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2014/0002248 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hà nh theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |