- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn ngƣời yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 113 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG Số: 94/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| M, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 358/2017/TLST-VHNGĐ ngày 12/6/2017 giữa:
Chị Nguyễn Kiều A, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Số nhà 71/7, đường G, khu phố 3, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
A Lƣu Thanh T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số nhà 172, ấp B, xã T, thành phố M- tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 113 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn ngƣời yêu cầu:
Chị Nguyễn Kiều A, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Số nhà 71/7, đường G, khu phố 3, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
A Lƣu Thanh T, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số nhà 172, ấp B, xã T, thành phố M- tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Kiều A trực tiếp nuôi cháu Lưu Anh T1 sinh ngảy 25/9/2008, cháu Lưu Quỳnh T2 sinh ngày 03/10/2013.
A T cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho cháu Anh T1, cháu T2. Thời gian thực hiện từ tháng 7/2017 đến khi cháu Anh T1, cháu T2 đủ 18 tuổi lao động được.
A T có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
4. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội khóa 12 về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Kiều A và A Lưu Thanh T mỗi người chịu 150.000 đồng. Chị A, Anh T mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 32023, 32022 ngày 07/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M -Tiền Giang.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDTP M - Chi cục THADS TP M - Các đương sự - UBND phường B,TP M-TG Kết hôn năm 2007 - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Thị Ngọc Hoa |