- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái - Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ K 1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Trần Đăng T, sinh năm 1973, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ K 1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2017/QĐST-HNGĐ | K, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978, ĐKHKTT: Tổ K 1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Trần Đăng T, sinh năm 1973, ĐKHKTT: Tổ K 1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ K 1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Trần Đăng T, sinh năm 1973, đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ K 1, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng T có 02 con chung là Trần Thảo T, sinh ngày 21/9/2005 và Trần Lan A. sinh ngày 08/7/2008. Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thảo T và Trần Lan A đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T thỏa thuận tự giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đăng T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, cộng là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T, chị T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0003427 ngày 14/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, T phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND phường Bồ Xuyên, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |