vanban.org

Quyết định 94/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị C và anh Trần Trung T. 2.

Viện kiểm sát huyện V Chi cục THA huyện V Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị C và anh Trần Trung T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2017/QĐST-HNGĐV, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/2017/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C – SN 1990 Địa chỉ: H – Đ – T – N Bị đơn: Trần Trung T – SN 1989 Địa chỉ: C – H – V – H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị C và anh Trần Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Hoàng Thị C và anh Trần Trung T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị C và anh T không có con chung nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung; Về công nợ: Chị C và anh T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai nên không đặt ra giải quyết. Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị C và anh T đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị C chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ chị C đã nộp tạm ứng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 014733 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện V. Chị C đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại chi C số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ