- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Đỗ Xuân H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Xuân H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2017/QĐST - HNGĐ | N, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2016/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2016, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1973
- Bị đơn: Anh Đỗ Xuân H1 - Sinh năm: 1970 Cùng trú tại: Thôn R, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 11 Điều 27 Pháp số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/8/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Xuân H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Xuân H1.
- Về con: Chị H và anh 1có 04 con chung, Đỗ Thị H2, sinh ngày 12/10/1994 (đã thành niên), Đỗ Thị H3, sinh ngày 05/4/1998 (đã thành niên), Đỗ Xuân Đ, sinh ngày 05/10/2004 và Đỗ Xuân T, sinh ngày 27/02/2010. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Đỗ Xuân T; anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Đỗ Xuân Đ đến khi thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Chị H, anh H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất: Chị H, anh H1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị H phải nộp 100.000đ tiền án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000đ đã nộp; trả lại cho chị H 100.000đ tiền tạm ứng theo biên lai thu số AA/2011/00459 ngày 21/7/2016 và 3.251.850đ tiền tạm ứng án phí giá ngạch tài sản theo biên lai thu số AA/2011/00460 ngày 21/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Nông Cống; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ 1, VP1, | (đã ký) Nguyễn Văn Tình |