- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thi Hồng N và Mai Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hồng N và anh Mai Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2017/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1988; trú tại: Tổ L, thị trấn V, huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Anh Mai Thành T, sinh năm 1983; trú tại: Tổ L, thị trấn V, huyện C, tỉnh T. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hồng N và anh Mai Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Bảo N, sinh ngày 18/11/2011 (hiện cháu N đang ở cùng chị N, anh T). Anh Mai Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Hồng N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0002213 ngày 07/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị N đã nộp đủ tiền án phí). Trả cho chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND TT. V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Ma Hồng Thắng |