vanban.org

Quyết định 93A/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N. * Về con chung: Chị Ngô Thị N trực tiếp nuôi cả 02 con chung là: Phạm Ngô Gia B, sinh ngày 05/8/2013 và Phạm Ngô Như Y, sinh ngày 15/5/2018 và anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng 5.000.000đồng/01 tháng/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93A/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1992

Chị Ngô Thị N, sinh năm 1992

Đều trú tại: Thôn D, xã P, huyện Đ, Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 30/4/2013 tại UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận được khoảng 5 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay anh T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N có 02 con chung là: Phạm Ngô Gia B, sinh ngày 05/8/2013 và Phạm Ngô Như Y, sinh ngày 15/5/2018. Ly hôn anh T, chị N thống nhất thỏa thuận chị N nuôi cả 02 con chung và anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng 5.000.000đồng/01 tháng/02 con kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N thỏa thuận anh T nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (08/5/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N.

* Về con chung: Chị Ngô Thị N trực tiếp nuôi cả 02 con chung là: Phạm Ngô Gia B, sinh ngày 05/8/2013 và Phạm Ngô Như Y, sinh ngày 15/5/2018 và anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng 5.000.000đồng/01 tháng/02 con kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản: Anh Phạm Xuân T và chị Ngô Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Phạm Xuân T nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007989 ngày 08/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ