- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Nguyễn Văn S - Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1960 và chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1970 thuận tình ly hôn 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93A/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1960 Địa chỉ: Tổ dân phố số 2A, thị trấn A, huyện B, tỉnh C. * Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Số nhà 06, ngõ 211, phố D, tổ 28, phường E, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1960 và chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1970 thuận tình ly hôn 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Thu H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện tại chị Hằng không có thai. 2.2. Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Thu H thỏa thuận: Anh, chị không có tài sản chung; anh, chị không vay nợ chung tài sản gì của ai và không cho ai vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh S đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Biên lai thu số 0006472 ngày 18/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, sang để thi hành án phí. Trả lại cho Anh Nguyễn Văn S số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006472 ngày 18/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn: UBND xã Sơn Thủy, H. B, T. C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hân |