vanban.org

Quyết định 938/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 10/10/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Hà Thu T. Về con chung: Anh T, chị T có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Đức H, sinh ngày 08/5/2003 và cháu Lê Ngọc Đức L, sinh ngày 16/10/2008. Giao cháu L cho chị T nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc T và Hà Thu T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 938/2023/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 10 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 874/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 6 ngách 33/15A phố C, phường C, quận Đ, Thành phố H; Nơi cư trú: Căn hộ chung cư số B1803, toà nhà G, số 21 phố L, phường N, quận T, Thành phố H.

Chị Hà Thu T, sinh năm 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 6 ngách 33/15A phố C, phường C, quận Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc T và chị Hà Thu T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 8 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận Đ, Thành phố H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh, chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh T, chị T có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Đức H, sinh ngày 08/5/2003 và cháu Lê Ngọc Đức L, sinh ngày 16/10/2008. Anh, chị thỏa thuận ly hôn chị T là người nuôi dưỡng cháu L, anh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10 năm 2023. Cháu H đã thành niên, ở với ai do cháu tự quyết định.

Về tài sản chung: Anh T, chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Anh T, chị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc T và chị Hà Thu T.

- Về con chung: Anh T, chị T có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Đức H, sinh ngày 08/5/2003 và cháu Lê Ngọc Đức L, sinh ngày 16/10/2008. Giao cháu L cho chị T nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật. Cháu H đã thành niên, ở với ai do cháu tự quyết định.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh T, chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Anh T, chị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, đã nộp tại Biên lai số 2675 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ