vanban.org

Quyết định 937/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 19/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 84-2016 Quyển số 01, đăng ký ngày 03/11/2006 của Ủy ban nhân dân xã Yên Nghĩa, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) không còn giá trị. Về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 937/2022/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 931/2022/TLST-VHNGĐ ngày 06/12/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên chồng: Anh Lê Trọng L, sinh ngày 06/4/1984; ĐKHKTT: Tổ Dân phố số X, Y, phường YN, quận HĐ, thành phố Hà Nội;

- Bên vợ: Chị Vũ Thị T, sinh ngày 05/02/1985; ĐKHKTT: Tổ Dân phố số X, Y, phường YN, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T đăng ký kết hôn vào ngày 03/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Yên Nghĩa, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được; ly thân từ tháng 02 năm 2020 đến nay. Vợ chồng có 02 con chung. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng tôi đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn, gia đình hai bên cũng giúp chúng tôi hòa giải nhưng chúng tôi không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh L và chị thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T có 02 con chung là: Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 04/01/2008; Lê Đình Nguyên G, sinh ngày 20/8/2011. Hai bên thống nhất:

+ Chị Vũ Thị T nuôi cả 02 con chung là: Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 04/01/2008; Lê Đình Nguyên G, sinh ngày 20/8/2011, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Vũ Thị T tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Lê Trọng L cấp dưỡng cho các con chung, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Lê Trọng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, nợ chung:

- Về tài sản chung: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 84-2016 Quyển số 01, đăng ký ngày 03/11/2006 của Ủy ban nhân dân xã Yên Nghĩa, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay là phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) không còn giá trị.

- Về con chung: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T có 02 con chung là: Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 04/01/2008; Lê Đình Nguyên G, sinh ngày 20/8/2011. Hai bên thống nhất:

+ Chị Vũ Thị T nuôi cả 02 con chung là: Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 04/01/2008; Lê Đình Nguyên G, sinh ngày 20/8/2011, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng cho con chung: Chị Vũ Thị T tự nguyện tạm thời không yêu cầu anh Lê Trọng L cấp dưỡng cho các con chung, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Anh Lê Trọng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Về tài sản chung: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Anh Lê Trọng L và chị Vũ Thị T khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010867 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ