- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 936/2019/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Minh Thuận Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Cẩm Vân 2. Bà Nguyễn Thị Nhơn Căn cứ vào các điều 212,213,235và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 389/2014/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2014.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đường 3/2, Phường 6, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Kỳ Hòa, sinh năm 1988, địa chỉ Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Huỳnh Nhật M, sinh năm 1971. Địa chỉ: Phạm Thế Hiển, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Nhật M: Ông Nguyễn Kỳ H, sinh năm 1988, địa chỉ An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Trọng H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Điện Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Tuyết H phải trả cho bà Huỳnh Ngọc N số tiền nợ là 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng, trả ngay một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà Huỳnh Ngọc N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Tuyết H chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 11.500.000 đồng, bà Nguyễn Thị Tuyết H chịu. Hoàn trả cho bà Huỳnh Ngọc N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.457.018 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí án số 03230 ngày 15/7/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - TAND TPHCM; - Hồ sơ; - Lưu, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Minh Thuận |