- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "U-PH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 935/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điề u 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điề u 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1084/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễ n Thị U, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Đường 455, ấp H ội Thạnh , xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trịnh Hữu Ph, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Đường 455, ấp Hội Thạnh , xã T , huyệ n C , Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trịnh Hữu Ph có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2013, Quyể n số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã H, huyệ n C, tỉnh Cà Mau cấp ngày 02 tháng 5 năm 2013. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình , có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữ a bà U và ông Ph là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận . Quá trình chung sống, bà U và ông Ph nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà U và ông Ph đã trầ m trọ ng , tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết , đờ i số ng chung không thể ké o dà i, mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Nguyễ n Thị U và ông Trịnh Hữu Ph có 01 con chung tên Trịnh Hữu P , sinh ngà y 04/12/2013. Bà U và ông Ph thỏa thuận giao trẻ P cho ông Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ph không yêu cầu bà U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thỏa thuận nuôi con chung của bà U và ông Ph là tự nguyện, không trái quy định pháp luật do đó Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph xác định không có , không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph xác định không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng), cụ thể bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2013, Quyể n số 01/2013 ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã H, huyệ n C, tỉnh Cà Mau hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trịnh Hữu P, sinh ngà y 04/12/2013. Giao con chung tên P cho ông Trị nh Hữ u Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Ph về việc không yêu cầu bà Nguyễn Thị U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trịnh Hữu Ph xác định không có, không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
- Về nợ chung: Bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph xác định không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng ), cụ thể bà Nguyễ n Thị U và ông Trị nh Hữ u Ph mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền bà U và ông Ph đã nộ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0022547 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cụ c Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh lậ p. Bà U và ông Ph đã nộp đủ lệ phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã H, huyệ n C, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyện Củ Chi; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨ M PHÁ N (đã ký) Nguyễn Quang Định |