vanban.org

Quyết định 935/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị H và Trần Hữu

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị H và Trần Hữu
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 935/2017/QĐST - HNGĐBình Tân, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 568/2017/TLST - HNGĐ ngày 27

tháng 4 năm 2017, giữa:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970

Ông Trần Hữu Đ, sinh năm: 1965

Địa chỉ: Đường số M, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố

tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

ngày 04 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị H và Trần Hữu

Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ thuận

tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 116; quyển số: 01, ngày 09 tháng 9 năm

1991, của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Q không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 02 (hai) con chung tên

Trần Hữu H, sinh ngày 06 tháng 5 năm 1992 (Đã trưởng thành) và Trần Thùy L, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2003. Giao cháu L cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận bà Nguyễn Thị H không yêu cầu ông Trần Hữu Đ cấp dưỡng cho con.

Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ có quyền, nghĩa vụ trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Trần Hữu Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

quyền cản trở.

Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ có quyền yêu cầu thay đổi người

trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Cả 02

(hai) xác nhận không có.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm

năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000068 ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Nguyễn Thị H còn được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ