- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị H và Trần Hữu
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 935/2017/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 568/2017/TLST - HNGĐ ngày 27
tháng 4 năm 2017, giữa:
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970
Ông Trần Hữu Đ, sinh năm: 1965
Địa chỉ: Đường số M, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị H và Trần Hữu
Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ thuận
tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 116; quyển số: 01, ngày 09 tháng 9 năm
1991, của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Q không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 02 (hai) con chung tên
Trần Hữu H, sinh ngày 06 tháng 5 năm 1992 (Đã trưởng thành) và Trần Thùy L, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2003. Giao cháu L cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận bà Nguyễn Thị H không yêu cầu ông Trần Hữu Đ cấp dưỡng cho con.
Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ có quyền, nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ông Trần Hữu Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
quyền cản trở.
Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Hữu Đ có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Cả 02
(hai) xác nhận không có.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) là tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000068 ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Nguyễn Thị H còn được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận B; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Lê Văn Đường |