- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 934/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH Y HÔN
VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – TP. HỒ CHÍ MINH
C n cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 3 của Bộ luật tố tụng d n sự;
C n cứ vào Điều 55, Điều 5 , Điều 58 Luật Hôn nh n và gia đình;
C n cứ Luật phí và lệ phí n m 2015;
C n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc d n sự thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 n m 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đ y:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đàm Q, sinh n m 1 82
- Bà Phạm O, sinh n m 1 85
Cùng địa chỉ thường trú: Số nhà N, phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Chỗ ở hiện nay: số nhà X, phường Y, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và c n cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Ông Đàm Q và bà Phạm O tự nguyện chung sống với nhau từ n m 2005, có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2005, quyển số I ngày 04 tháng 4 n m 2005. Như vậy, hôn nh n giữa ông Đàm Q và bà Phạm O là hôn nh n hợp pháp.
Trong thời gian chung sống hai bên có phát sinh m u thuẫn do vợ chồng không có sự quan t m chia sẻ với nhau, không phù hợp về tính cách, m u thuẫn trong cách nuôi dạy con. Đến nay, ông Q và bà O xác định không còn tình cảm với nhau, không thể kéo dài cuộc hôn nh n này được nữa. Xét tình trạng m u thuẫn giữa ông Đàm Q và bà Phạm O đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông Q và bà O yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Đàm D, sinh ngày 22/01/2007 và Đàm H, sinh ngày 08/9/2008. Ông Q và bà O đã thỏa thuận giao 02 con cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng, ông Q cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/1 con/1 tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Ngày 28 tháng 3 n m 2023, Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung.
Đã hết thời hạn 0 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nh n: Ông Đàm Q và bà Phạm O thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đ ng ký kết hôn số 14/2005, quyển số I ngày 04 tháng 04 n m 2005 do Ủy ban nh n d n phường phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đàm Q và bà Phạm O không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đàm D, sinh ngày 22/01/2007 và Đàm H, sinh ngày 08/9/2008.
Giao 02 con chung tên Có 02 con chung tên Đàm D và Đàm H cho bà Phạm O trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Đàm Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng, mức cấp dưỡng là 5.000.000 đồng/1 con/1 tháng (n m triệu đồng trên một con trên một tháng), kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền th m nom của người không trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông Đàm Q không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà Phạm O có quyền yêu cầu Thi hành án. Kể từ ngày bà O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Q chưa trả hết tiền cấp dưỡng thì còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất 10%/n m (mười phần tr m một n m) tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nh n và gia đình: 300.000 đồng (ba tr m nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một tr m n m mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng (ba tr m nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đàm Q và bà Phạm O đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/000 83 ngày 13/02/2023 tại Chi cục Thi hành án D n sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Q và bà O đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thủ Đức; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - UBND phường T, Quận T; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thu Hiền |