vanban.org

Quyết định 934/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 15/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vân G và Anh Lê Sơn T Về con chung: Anh chị có hai con chung là Lê Thạch Quán A, sinh ngày 01/10/2015 và cháu Lê Thạch Tùng C, sinh ngày 23/4/2018. Khi ly hôn, anh Tùng là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Quán A, chị G là người trực tiếp chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 934/2022/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 917/2022/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Vân G, sinh năm: 1986; ĐKHKTT: ABC, phường X, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Z, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội

- Anh Lê Sơn T, sinh năm: 1986; ĐKHKTT và nơi ở: ABC, phường X, quận

Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

[2] Chị Nguyễn Vân G và Anh Lê Sơn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 18 ngày 10 tháng 2 năm 2015.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành về việc nuôi con chung và chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vân G và Anh Lê Sơn T

2. Về con chung: Anh chị có hai con chung là Lê Thạch Quán A, sinh ngày 01/10/2015 và cháu Lê Thạch Tùng C, sinh ngày 23/4/2018. Khi ly hôn, anh Tùng là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Quán A, chị G là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Tùng C. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh chị có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản vay nợ: Anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002746 ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ